Bài 3 : Thì tương lai

Thì tương lai trong tiếng Tây Ban Nha là thì dễ chia nhất. Cả 3 gốc động từ đều chia giống nhau trong thì tương lai. Xem ví dụ dưới đây :

  • yo hablaré (tôi sẽ nói.)
  • tú hablarás (bạn sẽ nói.)
  • el, ella, usted hablará (cô ta/ anh ta sẽ nói)
  • nosotros, nosotras hablaremos (chúng tôi sẽ nói)
  • vosotros, vosotras hablaréis (các bạn sẽ nói)
  • ellos, ellas, ustedes hablarán (họ sẽ nói.)

 

Các động từ bất quy tắc thường thay đổi ở gốc động từ nhưng đuôi thì vẫn chia giống như ở trên.

Ví dụ động từ decir  được chia ờ thì tương lai là dirédirásdirá,diremosdiréisdirán. Không có nhiều động từ bất quy tắc ờ thì tương lai, kể cả những từ bất quy tắc nhưng ở thì tương lai vẫn trở thành có quy tắc. Các động từ bất quy tắc này là caber (cabr-), haber (habr-), hacer (har-),poner (pondr-), poder (podr-), salir (saldr-), tener (tendr-), valer (valdr-) và venir (vendr-).

Các sử dụng thì tương lai

trong tiếng Tây Ban Nha thì tương lai có hai công dụng thông thường nhất :

Mô tả tương lai có thể xảy ra, những khả năng ở tương lai.  

Serán las nueve, (có thể là 9 giờ.)  Tendrás hambre, (chắc bạn đói lắm).  ¿Qué horas serán? (tôi tự hỏi mấy giơ rồi.)Estará enferma, (cô ta chắc là bệnh rồi).

Dùng để ra lệnh

 Comerás la espinaca, (Bạn sẽ ăn rau chân vịt)  Saldrás a las nueve, (bạn sẽ đi lúc 9 giờ).

 

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Bài 1 : Các thì quá khứ
Bài 1 : Các thì quá khứ

Các thì quá khứ

Bài 2  : Đại từ trực tiếp
Bài 2 : Đại từ trực tiếp

Đại từ trực tiếp

Bài 4 : Thì chưa hoàn thành
Bài 4 : Thì chưa hoàn thành

Thì chưa hoàn thành

Bài 5 : Đại từ gián tiếp
Bài 5 : Đại từ gián tiếp

Đại từ gián tiếp

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat